Công trình khoa học

Đề tài cấp Nhà nước

1. KC.04.03/06-10 (2007-2009): Nghiên cứu tạo giống cây ăn quả kháng bệnh virus phổ rộng bằng kỹ thuật chuyển gen đa đoạn.
2.Nghị định thư với VQ Bỉ (2007-2008): Nghiên cứu phát triển vaccine thực vật dùng qua đường miệng cho gia cầm phòng chống bệnh H5N1 ở Việt Nam.
3. Nhiệm vụ độc lập (2007-2008): Đánh giá chất lượng văcxin cúm A/H5N1 cho gia cầm được sản xuất tại Việt Nam bằng chủng NIBRG-14.

4. Nhiệm vụ Độc lập: Nghiên cứu xây dựng qui trình sản xuất vaccine cúm A/H5N1 cho gia cầm (2006).

5. KC.04.08 (2001- 2004): Nghiên cứu sử dụng công nghệ tế bào và chỉ thị phân tử phục vụ chọn tạo giống cây trồng.
6. KC.04.13 (2001-2004): Nghiên cứu áp dụng công nghệ gen để tạo cây chuyển gen nâng cao sức chống chịu đối với sâu bệnh và ngoại cảnh bất lợi.
7.KHCN 02-01B (1999-2000): Nghiên cứu chọn lọc, phân tích bộ genome và khảo sát các dòng cây có triển vọng làm giống bằng CNTB và CN gen.
8. KHCN 02-01 (1996- 1998): Tạo giống cây trồng bằng công nghệ tế bào và công nghệ gen.
9. 31-92/HĐ (1995-1996): Nhân nhanh giống dứa sợi bằng kỹ thuật nuôi cấy mô.
10. KC.08.15 (1991- 1995): Sử dụng công nghệ tế bào thực vật trong việc tạo giống cây trồng có khả năng chống chịu điều kiện bất lợi (phèn, mặn, nóng, lạnh).

Đề tài nghiên cứu cơ bản

1. Ứng dụng các kỹ thuật sinh học phân tử để nghiên cứu sự thay đổi di truyền của các dòng lúa thấp cây tạo được bằng đột biến tia gamma (2006-2008).
2. Nghiên cứu cơ sở khoa học và công nghệ để tạo vaccine ăn được bằng cây trồng chuyển gen (2004-2005, 2006-2008).
3. Phân tích các dòng lúa chuyển gen chịu hạn nhằm sử dụng vào mục đích tạo giống (2006-2008).
4. Nghiên cứu tổng hợp tái tổ hợp trong E. coli enzyme sao chép ngược của virus gây suy giảm miễn dịch ở người (HIV-1 RT) và khả năng ứng dụng enzyme này trong nghiên cứu và chế tạo Kit chuẩn đoán (2006-2007).
5. Nghiên cứu và hoàn thiện kỹ thuật chuyển gen ở cây đậu tương (2005-2006).
6. Khảo nghiệm sản xuất các dòng lúa VH1, VH2, VH3, VH4 và VH5 (2003-2004).
7. Ứng dụng kỹ thuật sinh học trong điều tra và khai thác tài nguyên sinh vật Việt Nam (2001-2003).
8. Ứng dụng CN ADN vào việc xác định loài động vật thực vật mới và các kỹ thuật CN protein (1999-2000).
9.Xây dựng thư viện các chỉ thị phân tử dùng cho lập bản đồ gen thực vật (1996-2000).
10. Nghiên cứu kỹ thuật phát hiện sớm các dòng lạc kháng bệnh nấm lá bằng chỉ thị phân tử (1994-1995).
11. Xây dựng các phương pháp xác định nhanh tính chống chịu phục vụ chọn giống cây trồng (1994-1995).
12. Nghiên cứu bản chất và biện pháp tăng cường tính chống chịu ở cây trồng (1992-1993).

Đề tài cấp Bộ và Viện KH&CN Việt Nam

1. Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật RNAi trong tạo giống cây trồng chuyển gen kháng bệnh (2007-2008).
2. Nghiên cứu kỹ thuật gắn kháng nguyên/kháng thể lên bề mặt hạt latex kích thước nano và ứng dụng trong chẩn đoán nhanh bệnh ở người và gia súc (2006-2007).
3. Thu thập và phân lập gen virus gây bệnh ở 3 cây trồng thuộc họ Cà (Solanaceae) thuốc lá, khoai tây và cà chua nhằm xây dựng phương pháp chẩn đoán bệnh virus và tạo vật liệu di truyền cho tạo giống cây kháng bệnh virus (2005-2006).
4.Mở rộng sản xuất DR2 và sản xuất thử DR3 tại các vùng đất nghèo dinh dưỡng và thiếu nước cục bộ (2000-2002).
5. Chọn tạo giống lúa có tính chống chịu cao và chất lượng hàng hóa tốt bằng CNTB và CN gen thực vật (1999-2000).
6.Cải tạo giống cây trồng bằng công nghệ sinh học thực vật (1998-1999).
7.Tạo giống cây trồng bằng CN tế bào thực vật và kỹ thuật gen (1996-1997).
8. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ tế bào thực vật vào việc phát triển lúa lai (1995-1996).
9. Nhân giống chuối tiêu trung bằng nuôi cấy mô tế bào trồng ở Tuyên Quang (1994-1996).
10. Nghiên cải tạo giống, trồng và sơ chế cây cỏ ngọt ở miền núi phía Bắc (1995).

Các đề tài cấp cơ sở

1. Nghiên cứu biện pháp CNSH nhằm nâng cao trữ lượng đường trên cây mía (2008).
2.Nghiên cứu tính đa dạng di truyền của virus gây bệnh vàng lùn và lùn xoắn lá (RGSV+RRSV) tại Việt Nam (2007-2008).
3. Triển khai quy trình công nghệ nhân giống in vitro một số cây trồng (mía, dứa quả, cam chanh) (1996-1997).
4. Ứng dụng kỹ thuật in dấu DNA vào việc đánh giá các dòng lúa có tính chống chịu cao chọn lọc invitro (1996).
Các đề tài nhánh
1. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ gen để tạo giống thông có khả năng chống chịu cao đối với sâu róm (Viện KH Lâm nghiệp, 2006-2011).
2. Nghiên cứu giống Xoan ta biến đổi gen có khả năng sinh sinh trưởng nhanh, chất lượng gỗ tốt (Trường ĐH Lâm nghiệp, 2007- 2011).
3. Nghiên cứu phát triển và ứng dụng chỉ thị phân tử ADN trong chọn giống bạch đàn urô (Eucalyptus urophylla ST. Blake) (Viện KH Lâm nghiệp, 2006-2011).
4. Thiết kế cấu trúc vector chuyển gen thực vật (chương trình CNSH, Bộ NN&PTNN, 2006-2011).
5. Nghiên cứu đặc tính sinh học của virus gây bệnh và môi giới truyền bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá và các biện pháp quản lý tổng hợp cây trồng (ICM) trong sản xuất lúa (Viện Bảo vệ thực vật, 2007-2010).
6. Nghiên cứu xác định giống cây dó bầu và các loài nấm cộng sinh có khả năng tạo trầm thuộc vườn Quốc gia Phú Quốc (Sở KH&CN Kiên Giang, 2008-2010).
7. Nghiên cứu ứng dụng công nghệ sinh học trong chọn tạo giống kháng sâu bệnh và có chất lượng cao ở cây khoai lang (2003).

Các đề án hợp tác quốc tế

1.Hoàn thiện các điều kiện để xét nghiệm, khảo nghiệm và xây dựng văn bản pháp lý nhằm triển khai ứng dụng sản phẩm công nghệ sinh học trên đồng ruộng (Đề án ODA do chính phủ Hoa Kỳ viện trợ, 2003-nay).

2.Tăng cường tính chống chịu và chất lượng giống lúa bằng CNSH thực vật (Hợp tác với CHLB Đức, 2003- 2005).

3. Sàng lọc và phân lập gen kháng bọ hà từ chủng Bt (Hợp tác với ISAAA, 2000- 2004)

4.Tăng hàm lượng protein dự trữ trong lúa (Hợp tác với CHLB Đức, 2002- 2004).

5. Chuyển gen ở cây lúa (Hợp tác với Đại học Vrije, Bỉ, 1997- 2001)

6. Lập bản đồ gen chịu lạnh và chịu phèn ở cây lúa (Quỹ Rockefeler tài trợ, 1995- 1997).

7. Tạo giống đu đủ kháng bệnh đốm vòng và chín chậm bằng chuyển gen (Hợp tác ISAAA khu vực ASEAN, 1996-nay).

8. Phân lập gen và tạo cây khoai lang chuyển gen kháng bọ hà (Hợp tác ISAAA, 1997-nay).
Tạo cây lúa chuyển gen chịu hạn và chịu mặn (hợp tác EU, 1998-nay).

Các kết quả nổi bật trong 15 năm (1993-2008)

Nuôi cấy mô tế bào thực vật: Đã xây dựng được quy trình nuôi cấy in vitro và nhân nhanh và bảo tồn một số giống cây trồng có giá trị như chuối, mía, khoai sọ, khoai tây, khoai lang, cỏ ngọt, dứa sợi, cây thuốc, cây hoa, cây cảnh, các loại cây dược liệu và cây rừng quí hiếm và đặc hữu của Việt Nam.
Cải tiến giống cây trồng theo hướng tăng cường tính chống chịu, giảm chiều cao cây và nâng cao chất lượng bằng công nghệ tế bào:

(I) Các giống lúa DR2, DR3 đã được triển khai trồng ở các tỉnh miền núi phía Bắc và khu vực Đông Trường Sơn thuộc tỉnh Kontum, năng suất bình quân đạt 40-53 tạ/ha

(II) Đã triển khai gieo trồng khảo nghiệm 7 dòng lúa Tám đột biến tại Nam Định, bước đầu đã thu được 3 dòng triển vọng có độ thuần cao, chiều cao cây 95-105 cm, thời gian sinh trưởng 115 ngày, hạt màu nâu sáng, chất lượng gạo khá, tiềm năng năng suất cao. Từ các nguyên liệu này đã tạo ra được giống TĐB8 có khả năng không cảm quang và trổng được cả vụ xuân và vụ mùa, hiện nay đang chờ được công nhận chính thức là giống quốc gia.
Xây dựng và hoàn thiện các qui trình chuyển gen cho các đối tương thực vật và tạo cây trồng chuyển gen:

(III) Đã xây dựng được quy trình chuyển gen vào một số cây trồng như lúa, thuốc lá, bông, đu đủ, khoai lang, cà chua, cây xoan, đậu tương, cây cam sành, quýt đường canh

(IV) Đã tạo được nhiều dòng cây chuyển gen làm nguyên liệu để tạo giống cây chuyển gen khac nhau như:

    • Các dòng lúa giống C71 chuyển gen CryIA(c) đã được kiểm nghiệm trên ruộng thí nghiệm và chứng tỏ khả năng kháng sâu đục thân rất tốt;
    • Các dòng bông chuyển gen CryIA(c) có khả năng kháng sâu
    • Các dòng đu đủ chuyển gen kháng virus đốm vòng đang được đánh giá tính kháng trên vườn thực nghiệm…

Danh sách bài báo đăng trên kỷ yếu, hội nghị quốc tế, hội nghị trong nước 2014 - 2018:

1. Hồ Thị Thương, Lê Thu Ngọc, Phạm Bích Ngọc, Lâm Đại Nhân, Nguyễn Xuân Dũng, Chu Hoàng Hà (2014). Đánh giá tính kháng Cymbidium mosaic virus hại hoa lan trên mô hình cây thuốc lá chuyển gen đa đoạn sử dụng công nghệ RNAi. Hội thảo quốc gia Bệnh hại thực vật Việt Nam lần thứ 13 : 27-34.

2. Tran My Linh, Le Quynh Lien, Vu Huong Giang, Nguyen Chi Mai, Le Quang Trung, Phan Minh Tuan, Nguyen Tuong Van, Ninh Khac Ban, Chau Van Minh (2015). Phylogenetic variation of marine sponges (Porifera: Demospongiae) surrounding Con Co Island of Vietnam employing 28S rRNA gene fragments. International Journal of Advanced Research (IJAR) Số ISSN: 2320-5407.

3. Nguyễn Văn Đoài, Nguyễn Văn Chín, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Lê Văn Sơn (2017). Đa dạng di truyền virus PVY gây bệnh trên cây thuốc lá ở miền bắc Việt Nam. Hội thảo Quốc gia Bệnh hại thực vật Việt Nam lần thứ 16 :5-14.

4. Nguyễn Thị Hồng Hà, Nguyễn Thị Thơm, Hoàng Hà, Nguyễn Mậu Hưng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Phí Quyết Tiến (2017). Đặc điểm sinh học của một số chủng vi nấm nội sinh trong cây cà phê. Hội thảo Quốc gia Bệnh hại thực vật Việt Nam lần thứ 16:135-140.

5. Đỗ Thị Gấm, Hoàng Đăng Hiếu, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2017).Phân tích quan hệ di truyền của một số loài lan tại Việt Nam. Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái và tài nguyên sinh vật lần thứ 7: 133-139

6. Bui Thi Thu Huong, Dong Huy Gioi, Bui Van Thang, Le Van Son, Chu Hoang Ha (2018). Development of Arthrobacter globiformis CodA gene in improving plant resistances to disadvantageous conditions. International conference on Agriculture development in the context of international integration: Opportunities and challenges. Hanoi, Vietnam. Pp 203- 215.

Danh sách các bài đăng trên các tạp chí quốc tế 2014 - 2018:

1. Pham Bich Ngoc , Thanh Binh Pham , Hai Dang Nguyen , Thu Trang Tran , Hoang Ha Chu , Van Minh Chau , Jeong-Hyung Lee & Tien Dat Nguyen (2015). A new anti-inflammatory β-carboline alkaloid from the hairy-root cultures of Eurycoma longifolia. Natural Product Research

2. Pham Bich Ngoc, Vu Thi Lan, Tran Thu Trang, Nguyen Hoai Thuong, Le Thu Ngoc, Chu Hoang Ha and Le Tran Binh (2015). Agrobacterium-Mediated Transformation of Cry8db Gene in Vietnam Sweet Potato Cultivar. Journal of Life Sciences: 262-271.

3. Tuong-Van N., Chi-Mai N., Thanh L. T., Quynh-Lien L. and My-Linh T. (2015). Oral immunization against H5N1 using transgenic tobacco cells expressing a multiple-epitope peptide of HA and NA. Research Journal of Biotechnology : 95-101.

4. Do PT, Lee H, Mookkan M, Folk WR, Zhang ZJ (2016). Rapid and efficient Agrobacterium-mediated transformation of sorghum (Sorghum bicolor) employing standard binary vectors and bar gene as a selectable marker. Plant Cell Reports 35(10): 2065-2076.

5. Phan HT, Conrad U (2016). Plant-Based Vaccine Antigen Production. Methods in Molecular Biology 1349 : 35-47 .

6. Hoang Trong Phan, Thuong Thi Ho, Ha Hoang Chu, Trang Huyen Vu, Ulrike Gresch and Udo Conrad (2017). Neutralizing immune responses induced by oligomeric H5N1-hemagglutinins from plants. Veterinary Research 48: 53.

7. Konstantin Kanofsky1, Ann-Kathrin Bahlmann, Reinhard Hehl, Do Xuan Dong (2017). Combinatorial requirement of W- and WT-boxes in microbe- associated molecular pattern-responsive synthetic promoters . Plant Cell Reports 36(6) : 971-986.

8. Torkel Berglund, Anders Wallstrom, Tuong-Van Nguyen, Cecilia Laurell, Anna B. Ohlsson (2017). Nicotinamide; antioxidative and DNA hypomethylation effects in plant cells. Plant Physiology and Biochemistry 118: 551-560.

9. Ngoc Bich Pham, Thuong Thi Ho, Giang Thu Nguyen, Thuy Thi Le, Ngoc Thu Le, Huan Cheng Chang, Minh Dinh Pham, Udo Conrad and Ha Hoang Chu (2017). Nanodiamond enhances immune responses in mice against recombinant HA/H7N9 protein. Journal of Nanobiotechnology 15(1): 69.

10. Le Quynh Lien, Nguyen Chi Mai, Tran My Linh, Vu Huong Giang, Le Quang Trung, Nguyen Tuong Van, Ninh Khac Ban, Luu Dam Ngoc Anh, Phan Van Kiem and Chau Van Minh (2017). Phylogenetic Analysis of Ancistrocladus Species (Ancistrocladaceae) from Vietnam. International journal of agriculture & biology 19(5): 1125‒1330.

11. Trang Thu Tran, Nam Trung Nguyen, Ngoc Bich Pham, Huy Nhat Chu, Trong Dinh Nguyen, Tadamitsu Kishimoto , Minh Van Chau and Ha Hoang Chu (2018).Hairy Root Cultures of Eurycoma longifolia and Production of Anti-inflammatory 9-Methoxycanthin-6-one. Natural Product Communications. Volume 13. Issue 5. Pages 513-656.

12. Do Hai Lan, Le Van Son, Le Tran Binh (2018). Synthesize a transfer vector containing the gene encoding ADP-glucose pyrophosphorylase enzyme to improve the starch content in Manihot esculenta Crantz. Int .Res. J. Biological Sci 6(1): 25-33.

13. Do Hai Lan, Do Xuan Dong, Le Van Son, Le Tran Binh, Chu Hoang Ha (2018). Development an Efficient Protocol for Plant Regeneration of Manihot Esculenta Crantz via Somatic Embryogenesis Induction from Immature Leaf and Apical Shoots. Journal of Chemical, Biological and Physical Sciences (JCBPSC) 7(1): 0122-0129.

14. Nguyen NT, Nakahama T, Nguyen C, Tran TT, Le VS, Chu HH, Kishimoto T (2015). Aryl hydrocarbon receptor antagonism and its role in rheumatoid arthritis. Dovepress, Volume 2017:7, pages 29-35.

Danh sách các bài đăng trên các tạp chí trong nước 2014 - 2018:

1. La Việt Hồng, Nguyễn Thu Giang, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2014). Biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào thuốc lá BY-2 (Nicotiana tabacum L. Cv Bright Yellow-2). Tạp chí Sinh học 36(3): 367-372.

2. Bùi Thị Thu Hương, Nguyễn Thị Thim, Trịnh Khắc Quang, Phạm Bích Ngọc, Lê Trần Bình (2014). Nghiên cứu tối ưu hóa quy trình chuyển gen vào lát cắt vẩy củ cây LiLy bằng Agrobacterium tumefaciens. Tạp chí Công nghệ sinh học 12(3) : 523-530.

3. Trần Thị Hồng Thúy, Đỗ Thị Gấm, Nguyễn Khắc Hưng, Phạm Bích Ngọc, Chu hoàng Hà (2015). Nghiên cứu nhân nhanh in vitro loài lan kim tuyến (Anoectochilus setaceus Blume) thông qua cảm ứng tạo Protocorm like bodies. Tạp chí Sinh học 37 (1) : 76-83

4. Bùi Thị Thu Hương, Hồ Mạnh Tường, Trịnh Khắc Quang, Lê Văn Sơn, Lê Trần Bình, Đặng Văn Đông (2014). Bước đầu nghiên cứu, ứng dụng chỉ thị phân tử ISSR trong xác định con lai của một số tổ hợp lai xa chi Lilium tại Việt Nam. Tạp chí Công nghệ sinh học 12 (3) : 515-522.

5. Bành Thị Mai Anh, Lê Thu Ngọc, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2014).Phân lập gen nhân tố phiên mã DREB3 của cây đậu tương và đánh giá hoạt động của gen cấu trúc rd29A::DREB3 trên cây thuốc lá chuyển gen. Tạp chí Công nghệ sinh học 12(2): 261-267.

6. Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Chi Mai, Phan Minh Tuấn, Trần Mỹ Linh, Lê Quỳnh Liên, Lê Quang Trung, , Nguyễn Tường Vân (2015). Nghiên cứu đa dạng di truyền tập đoàn các giống sắn (Manihot esculenta Crantz) dựa vào trình tự gen GBSS1. Tạp chí Sinh học 37(2) :213-219.

7. Trần Thị Hồng Thúy, La Việt Hồng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2014). Ảnh hưởng của Kinetin và sự kết hợp giữa kinetin và 2,4-D đến quá trình hình thành protocorm-like Bodies ở cây lan kim tuyến (Anoectochillus seaceus Blume).Tạp chí khoa học trường đại học sư phạm hà nội 2 :53-61.

8. Phan Thị Thu Hiền, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2015). Quy trình nhân nhanh giống mía ROC22 (Sancharum officinarum L.) từ đỉnh chồi sinh trưởng và chồi nách.Tạp chí khoa học trường đại học sư phạm hà nội 2 35: 62-71.

9. Phạm Bích Ngọc, Lê Trần Bình, Vũ Thị Lan, Chu Hoàng Hà (2015) .Kết quả nghiên cứu tạo cây khoai lang kháng bọ hà thông qua công nghệ gen. Tạp chí KH và CN, Bộ KH và CN 3(3) : 54-58.

10. Vũ Thị Lan, Phạm Bích Ngọc, Lê Thu Ngọc, Nguyễn Thị Hoài Thương, Trần Thu Trang, Nguyễn Văn Đoài, Chu Hoàng Hà, Lê Trần Bình (2015) .Nghiên cứu tạo cây khoai lang chuyển gen mang cấu trúc gen vip 2-1 thông qua vi khuẩn A. tumefaciens. Tạp chí Công nghệ sinh học 13(4) : 1091-1099.

11. La Việt Hồng, Nguyễn Thu Giang, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2015). Biểu hiện protein tái tổ hợp miraculin trong dòng tế bào thuốc lá BY-2 (Nicotiana tabacum L. Cv Bright Yellow-2). Tạp chí sinh học 36(3) : 367-372.

12. Trịnh Thị Hương, Nguyễn Hồng Hoàng, Vũ Thị Hiền, Hoàng Thanh Tùng, Nguyễn Bá Nam, Nguyễn Phúc Huy, Vũ Quốc Luận, Bùi Thế Vinh, Trần Đình Phương, Lâm Diệp Thảo, Phạm Bích Ngọc, Trần Công Luận, Chu Hoàng Hà, Dương Tấn Nhựt (2015). Ảnh hưởng của một số Elicitor lên sự sinh trưởng và tích lũy hoạt chất ở rễ tơ Sâm Ngọc Linh chuyển gen. Tạp chí Công nghệ Sinh học 13(3): 843-851.

13. Vũ Thị Lan, Phạm Bích Ngọc (2015). Nghiên cứu nhân giống in vitro cây khoai lang. Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Thái Nguyên 138(8): 61-66.

14. Hồ Thị Thương , Nguyễn Thu Giang , Chu Thị Kim Hoàng , Phạm ThịVân , Phạm Bích Ngọc , Đinh Duy Kháng , Chu Hoàng Hà (2015). Nghiên cứu sự biểu hiện tạm thời của kháng nguyên GP5 của virus gây bệnh lợn tai xanh trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp agro-infiltration.Tạp chí khoa học, chuyên san Khoa học Tự nhiên và Công nghệ ,31(1): 53-61.

15. Hồ Thị Thương, Nguyễn Thu Giang, Lê Minh Quang, Phạm Thị Vân, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2015). Nghiên cứu thiết kế và đánh giá ảnh hưởng của vector hỗ trợ mang gen mã hóa protein 2b CMV và protein HC-Pro lên biểu hiện tạm thời của GFP ở lá thuốc lá. Tạp chí khoa học, chuyên san Khoa học Tự nhiên và Công nghệ, Đại học Quốc gia Hà Nội.

16. La Việt Hồng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2015). Nhân dòng Promoter và Terminator Heat shock Protein 18.2 từ Arabidopsis Thaliana làm nguyên liệu thiết kế vector biểu hiện gen ở thực vật. Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội 31(2): 28-35.

17. Vũ Thị Lan, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Lê Trần Bình (2015). Nghiên cứu tái sinh chồi trực tiếp từ cuống lá và mảnh lá của giống khoai lang Chiêm Dâu và KB1. Tạp chí Khoa học và công nghệ, ĐHQGHN 31(4): 177-184.

18. Vũ Huyề n Trang, Hoàng Đăng Hiế u, Phạ m Bích Ngọ c, Chu Hoàng Hà (2014). Đ ánh giá đa dạ ng di truyền quần thể dó bầu (Aquilaria crassna Pierre) t ại Việ t Nam bằng chỉ thị phân tử ISSR.Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội 30(4): 58-65.

19. Phan Thị Thu Hiền, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2015). Quy trình chuyển gen hiệu quả vào phôi soma của giống mía ROC22 (Saccharum officinarum L.) thông qua vi khuẩn Agrobacterium tumefaciens. Tạp chí khoa học và Công nghệ, Đại học Quốc Gia Hà Nội: 108-114.

20. Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Thu Giang, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Lê Văn Sơn (2014). Nghiên cứu biểu hiện tái tổ hợp protein Interleukin 7 trong vi khuẩn Escherichia coli Rosetta-gami. Tạp chí khoa học, đại học quốc gia Hà 30(6A-S):101-107.

21. Nguyễn Phương Thảo, Nguyễn Chi Mai, Phan Minh Tuấn, Nguyễn Hữu Hỷ, Trần Mỹ Linh, Lê Quỳnh Liên, Lê Quang Trung, Nguyễn Thị Bình, Nguyễn Tường Vân (2015). Nghiên cứu đa dạng di truyền tập đoàn các giống sắn (Manihot esculenia Crantz) sử dụng chỉ thị SSR. Tạp chí Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 267(12): 29-36.

22. Nguyễn Thị Mai, Phan Thanh Bình, Phan Hồng Khôi, Đỗ Thị Gấm, Nguyễn Khắc Hưng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Hà Thị Thanh Bình (2016). Bước đầu khảo sát ảnh hưởng của ánh sáng led (light emiting diode) đến khả năng tái sinh cây cà phê vối (Coffea canephora) qua phôi soma. Tạp chí Sinh học 38(2) :228-235.

23. Nguyễn Khắc Hưng, Phạm Bích Ngọc, Nguyễn Thị Thu Hiền, Nguyễn Thị Thúy Hường, Đỗ Thị Gấm, Lê Duy Hùng, Chu Hoàng Hà (2016). Nghiên cứu ảnh hưởng của ánh sáng đơn sắc (led) đến một số đặc điểm sinh lý và hình thái của cây sâm dây (Codonopsis sp.) nuôi cấy in vitro. Tạp chí Sinh học 38(2): 220-227.

24. Hoàng Đăng Hiếu, Chu Thị Thu Hà, Phạm Bích Ngọc, Lâm Đại Nhân, Nguyễn Thị Thúy Hường, Chu Hoàng Hà (2016). Sử dụng chỉ thị ISSR trong việc đánh giá đa dạng di truyền ở quần thể ba kích tại Quảng Ninh. Tạp chí Sinh học 38(1) :89-95.

25. Lê Thu Ngọc, Nguyễn Mậu Hưng, Đinh Văn Hùng, Nguyễn Thị Minh Hồng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2016). Tăng cường quá trình sinh tổng hợp tinh bột ở cây mô hình thuốc lá thông qua việc chuyển gen mã hóa ADP glucose pyrophosphorylase của vi khuẩn. Tạp chí Công nghệ Sinh học 14( 1) :139-148.

26. Nguyễn Văn Đoài, Nguyễn Minh Hồng, Lê Thu Ngọc, Nguyễn Thị Thơm, Nguyễn Đình Trọng, Vũ Huyền Trang, Nguyễn Thị Thuý Hường, Phạm Thị Vân, Phạm Bích Ngọc (2016). Đánh giá khả năng tăng cường tích lũy tinh bột ở cây thuốc lá chuyển gen AGPS và AGPL mã hóa enzyme AGPase ở cây sắn. Tạp chí Công nghệ Sinh học 14(2): 287-293.

27. Trịnh Thị Hương, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Dương Tấn Nhựt (2016). Đánh giá khả năng sinh trưởng và tích lũy saponin của rễ bất định và rễ tơ cây Sâm Ngọc Linh ( Panax vietnamensis Ha et Grushv.). Tạp chí Công nghệ Sinh học 14(2): 231-236.

28. Nguyen Thi Minh Hong, Le Thu Ngoc, Nguyen Mau Hung, Pham Bich Ngoc, Chu Hoang Ha (2016). Gene expression profiling of ADP-glucose pyrophosphorylase (AGPase) in sink and source organs of some cassava varieties with different starch contents in Vietnam. Tạp chí Công nghệ Sinh học 14(4) :673-682.

29. Nguyễn Huy Hoàng, Phạm Bích Ngọc, Lê Văn Sơn, Chu Hoàng Hà (2017). Biểu hiện tạm thời protein interleukin-7 tái tổ hợp trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp Agro-infiltration.Tạp chí Sinh học 39(2).

30. Nguyễn Minh Giang, Nguyễn Minh Thu, Nguyễn Thị Duyên, Đỗ Thị Huyền, Hồ Thị Thương, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà, Trương Nam Hải (2017). Thiết kế vector biểu hiện pCB301-Xbxs14-ELP và biểu hiện gen Xbxs14 mã hóa xylan 1,4-beta xylosidase từ vi sinh vật ruột mối Coptotermes gestroi trong cây thuốc lá Nicotiana benthamiana.Tạp chí Sinh học 39(2) : 239-248.

31. Đào Thị Sen, Nguyễn Chi Mai, Lê Quỳnh Liên, Trần Mỹ Linh, Chu Hoàng Hà, Nguyễn Tường Vân (2016). Thiết kế vector tăng cường biểu hiện kháng nguyên GP5 của virus PRRSV trong tế bào thực vật.Tạp chí Công nghệ Sinh học 14(3): 1-7.

32. Nguyễn Thị Hồng Gấm, Trần Thị Hương Giang, Bùi Phương Thảo, Nguyễn Văn Đoài, Nguyễn Thị Thơm, Bùi Văn Thắng, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2016). Tạo cây thuốc lá chuyển gen GS1 tăng cường hiệu quả sử dụng nitrogen. Tạp chí Công nghệ Sinh học 14( 3): 507-513.

33. Do Hai Lan, Le Van Son, Le Tran Binh (2016). An efficient protocol for Agrobacterium-mediated transformation of Gus/Gusplus gene into cassava plants (Manihot esculenta Crantz).Tạp chí Sinh học 38(4): 505-515.

34. Trần Thu Trang, Phạm Bích Ngọc, Chu Nhật Huy, Hoàng Thị Thu Hằng, Nguyễn Trung Nam, Chu Hoàng Hà (2017). Khảo sát một số hoạt tính sinh học trong cao chiết methanol từ rễ tơ và rễ tự nhiên cây bá bệnh (Eurycoma longifolia Jack). Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(2): 67-73.

35. Lê Thị Thủy, Lê Thu Ngọc, Hồ Thị Thương, Nguyễn Thu Giang, Phạm Bích Ngọc, Chu Hoàng Hà (2017). Biểu hiện protein HA/H7N9 polymer dung hợp IgMFc trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp Agroinfiltration. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(1S): 105-115.

36. Đỗ thị Gấm, Hà Việt Hải, Chu Hoàng Hà, Phạm Bích Ngọc (2017). Khảo sát một số đặc điểm hóa học và tác dụng chống oxy hóa (antioxydant) của các hợp chất Flavonoid chiết xuất từ một số loài lan Kim tuyến của Việt Nam. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33( 1S):104-111.

37. Nguyễn Hồng Nhung, Bùi Phương Thảo, Nguyễn Văn Đoài, Nguyễn Văn Phong, Lê Thị Vân Anh, Phạm Bích Ngọc (2017). Nghiên cứu chuyển gen mã hóa cho GA20-oxidase dưới sự điều khiển của promoter CAD4 biểu hiện đặc hiệu ở xylem vào cây thuốc lá (Nicotiana tabacum). Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(1S): 1-6.

38. Nguyễn Thị Minh Hồng, Lê Thu Ngọc, Nguyễn Khắc Hưng, Nguyễn Thị Thơm, Phạm Bích Ngọc (2017). Nghiên cứu tạo cây thuốc lá chuyển gen SSIV tăng cường sinh tổng hợp tinh bột thông qua Agrobacterium tumefaciens. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(1S) :31-44.

39. Nguyễn Thị Minh Hằng, Hồ Thị Thương, Nguyễn Thu Giang, Phạm Bích Ngọc, Nguyễn Trung Nam, Chu Hoàng Hà (2017). Tách dòng và đồng biểu hiện gen mã hóa hai loại kháng nguyên vỏ GP5 ecto (vùng ngoại bào) và M của virus gây hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(1S) :1-9.

40. Nguyễn Thị Minh Hồng, Phạm Bích Ngọc, Lê Thu Ngọc (2017). Khuếch đại gen SSIV mã hoá cho Starch synthase (SS) ở giống sắn KM 140 bằng phương pháp RT-PCR. Tạp chí Khoa học công nghệ - Đại học Hồng Đức 34: 31-44.

41. Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Hùng Chí, Hoàng Thị Thu Hằng, Vũ Huyền Trang, Chu Hoàng Hà, Nguyễn Trung Nam (2017). Tách dòng sáu gen khung virus cúm vào vector pHW2000 phục vụ tạo chủng gốc vaccine cúm A/H5N1 bằng kỹ thuật di truyền ngược. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(2) :9-15.

42. La Việt Hồng, Nguyễn Nguyệt Quỳnh, Đào Văn Kiên, Chu Hoàng Hà (2017). DNA barcoding và nhân nhanh in vitro Dendrobium transparens Wall.ex Lindl. Tạp chí Khoa học ĐHQGHN: Khoa học Tự nhiên và Công nghệ 33(2) :37-45.

43. Le Hoang Duc, Pham Thanh Tung, Nguyen Trung Nam, Chu Hoang Ha, Le Xuan Tham, Le Van Son (2018). Study on inspection of the putative hybrids between track-lacking wild male gaur (bos gaurus) and domestic female cow (bos taurus) in phuoc binh national park, vietnam. J.Biotechnology 15(4)

44. Nguyen Huy Hoang, Pham Bich Ngoc, Chu Hoang Ha, Le van Son (2017). Biểu hiện protein Interleukin 7 tái tổ hợp trong dòng tế bào thuốc lá BY-2 .Tạp chí Công nghệ sinh học 15(1):1-8.

45. Nguyễn Thị Minh Hằng, Hồ Thị Thương, Nguyễn Thu Giang, Phạm Thị Vân, Phạm Bích Ngọc, Nguyễn Trung Nam, Chu Hoàng Hà (2017). Biểu hiện và tinh sạch protein M của virus PRRS gây bệnh lợn tai xanh bằng công nghệ biểu hiện tạm thời trong lá thuốc lá nicotiana benthamiana. Tạp chí Công nghệ Sinh học 15(3): 547-554.

46. Lê Thị Thủy, Lê Thu Ngọc, Hồ Thị Thương, Phạm Bích Ngọc, Lâm Đại Nhân, Chu Hoàng Hà (2017). Nghiên cứu sự biểu hiện tạm thời của kháng nguyên H7 của virus cúm A/H7N9 trong cây thuốc lá (Nicotiana benthamiana) bằng phương pháp agro-infiltration. Tạp chí Công nghệ Sinh học 15(1): 133-140.

Sinh học phân tử virus thực vật và nghiên cứu tạo cây trồng chuyển gen kháng bệnh virus:

(I) Đã tiến hành thu thập phân lập gen và đánh giá đa dạng di truyền phân tử của nhiều loại virus gây bệnh trên thực vật ở Việt Nam như: virus tristeza (CTV) gây bệnh tàn lụi trên cây có múi, virus đốm vòng đu đủ (Papaya ringspot virus – PRSV), virus gây bệnh vàng lùn xoắn lá trên cây lúa (Rice grassy stunt virus – RGSV, Rice ragged stunt virus – RRSV), các loại virus thuộc giống begomovirus gây bệnh xoăn lá trên cây cà chua, thuốc lá, virus khảm dưa chuột (Cucumber mosaic virus - CMV), virus khảm thuốc lá (Tobacco mosaic virus – TMV), virus PVY (Potato virus Y)…

(II) Trong hướng ứng dụng tạo cây trồng chuyển gen kháng bệnh virus, đã ứng dụng thành công kỹ thuật RNAi (RNA interference) trong tạo cây kháng virus trên cây mô hình thuốc lá, đã tạo được các dòng thuốc lá chuyển gen mang cấu trúc RNAi kháng hoàn toàn với virus CMV, PVY, TMV. Các kết quả này mở ra một hướng nghiên cứu mới trong tạo giống cây trồng kháng bệnh virus ở Việt Nam.

Hướng Công nghệ sinh học cứu cây lâm nghiệp:

  • Đã thiết lập được hệ thống tái sinh và chuyển gen cây xoan, cây thông;
  • Xây dựng thư viện cDNA mô phân sinh gỗ của cây bạch đàn.

Hướng nghiên cứu Vaccine:

  •  Phối hợp cùng các đơn vị nghiên cứu trong và ngoài viện trong hướng nghiên cứu sản suất vaccine như vaccine cúm gia cầm H5N1. Đã xây dựng được Qui trình sản xuất giống, qui trình sản xuất vaccine thành phẩm và hoàn tất khâu thử nghiệm trong phòng thí nghiệm cho vaccine cúm gia cầm H5N1. Đang tiến hành giai đoạn 2 của đề tài với mục đích: đánh giá chất lượng văcxin cúm A/H5N1 cho gia cầm được sản xuất tại Việt Nam bằng chủng NIBRG-14
  • Trong nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật di truyền ngược tạo chủng sản xuất vaccine, đã Xây dựng được bộ vector chuẩn, loại thành công đoạn axit amin độc trên gen HA của 2 chủng virus đang lưu hành tại Việt Nam bằng kỹ thuật đột biến điểm Phoenix. Đưa 8 gen virus vào trong vector khung pHW2000 và xây dựng thành công quy trình nuôi tế bào Vero tại điều kiện PTN của Viện CNSH sẵn sàng cho việc tạo chủng vaccine H5N1 bằng kỹ thuật di truyền ngược
  • Theo hướng vaccine tái tổ hợp sản xuất trên thực vật: đã tạo được các dòng thuốc là và cà chua chuyển gen biểu hiện kháng nguyên glycoprotein của virus dại, kháng nguyên M1, H5, N1 của virus cúm gia cầm và kháng nguyên E của virus viêm não Nhật Bản.

Các kết quả khác:

  • Sản xuất thành công các enzyme Taq polymerase và reverse transcriptase, vector pBT tách dòng và đọc trình tự phục vụ nghiên cứu trong phòng TN
  • Hoàn thiện qui trình phân tích cây chuyển gen GMO phục vụ xuất khẩu gạo
  • Hoàn thành xây dựng giai đoạn 1 và đưa vào sử dụng hai nhà lưới và một nhà kính phục vụ nghiên cứu cây chuyển gen tại Trại thực nghiệm Sinh học Cổ Nhuế.