Trung tâm Giống và Bảo tồn nguồn gen Vi sinh vật

Tên tiếng anh: Center for Culture Collection and Genetic Resourse Conservation of Microorganisms

Giám đốc:        PGS.TS. Đồng Văn Quyền     Điện thoại: 024.37563386   E-mail: dvquyen@ibt.ac.vn

Phó giám đốc: TS. Lê Thị Minh Thành   Điện thoại: 024.37562880  E-mail: minhthanh.ibt@gmail.com

Phó giám đốc: TS. Lê Văn Trường        Điện thoại: 024.37562880   E-mail: lvtruong@ibt.ac.vn

Địa chỉ:             Nhà B4, 18 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội

Điện thoại:       024. 37562880,  Fax: 024. 38363144

Website: http://vccm.vast.vn

 

Chức năng và nhiệm vụ

  • Thu thập, định danh và  bảo tồn chủng giống vi sinh vật;
  • Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen vi sinh vật;
  • Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinh học vi sinh vật và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan theo phân cấp chức năng của cơ quan chủ quản;
  • Trao đổi chủng giống, nguồn gen vi sinh vật của Việt Nam với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với các quy định quốc gia và quốc tế;
  • Nghiên cứu phát triển kỹ thuật định danh và bảo tồn chủng giống vi sinh vật;
  • Dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học vi sinh vật;
  • Biên soạn  tài liệu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ có trình độ cao về phân loại vi sinh vật, bảo tồn và lưu giữ chủng giống vi sinh vật, công nghệ sinh học vi sinh vật.

Lịch sử hình thành

Trung tâm Giống và Bảo tồn nguồn gen Vi sinh vật (CCGM) được thành lập ngày 01/01/2015 theo quyết định số 678/QĐ-CNSH của Viện trưởng Viện Công nghệ sinh học (31/12/2014) và căn cứ vào nhiệm vụ của Chủ tịch Viện Hàn lâm KHCNVN giao cho Viện Công nghệ sinh học giai đoạn 2013 – 2014 làm chủ trì. Trung tâm được thành lập trên cơ sở phòng Di truyền Vi sinh vật thuộc Viện Công nghệ sinh học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Tiền thân của Trung tâm là Phòng Di truyền Vi sinh vật được thành lập năm 1993 do PTS. TS Ngô Đình Bính làm Trưởng phòng. Dưới đây là tóm lược cơ cấu tổ chức, nhân sự và một số nét chính trong các giai đoạn:

  • Từ 1993 – 7/2010: Phòng Di truyền Vi sinh vật do PTS. Ngô Đình Bính làm Trưởng phòng. Trong giai đoạn này, các cán bộ của phòng đã chủ trì và tham gia thực hiện nhiều đề tài cấp nhà nước, đề tài cấp bộ... Các hướng nghiên cứu chính tập trung vào: (1) Nghiên cứu đa dạng sinh học của vi sinh vật, đánh giá và khai thác nguồn gen vi sinh vật nhằm mục đích sử dụng trong nông nghiệp (thuốc sinh học trừ sâu và phân bón hữu cơ vi sinh), sản xuất công nghiệp (các chất có hoạt tính sinh học) và bảo vệ môi trường (xử lý các chất thải bằng phương pháp sinh học); (2) Ứng dụng sinh học phân tử và kỹ thuật gen để khai thác nguồn nguyên liệu di truyền, cải tiến các giống vi sinh vật, chuyển gen từ vi sinh vật vào các đối tượng khác phục vụ công nghiệp, nông lâm nghiệp và bảo vệ môi trường; (3) Ứng dụng các kỹ thuật gen để phát triển các bộ sinh phẩm (bộ Kit) phục vụ cho phân loại vi sinh vật và phát hiện nhanh vi sinh vật độc hại gây ô nhiễm đất, không khí, nước và thực phẩm.
  • Từ 7/2010-12/2014: TS. Lê Văn Trường được điều chuyển từ phòng Kỹ thuật Di truyền về làm Phụ trách phòng và Phó Trưởng phòng, phụ trách Phòng (1/2011-12/2014) thay cho PGS. Ngô Đình Bình do hết tuổi quản lý. Trong giai đoạn này, hướng nghiên cứu của phòng vẫn theo các hướng nghiên cứu của giai đoạn trước.
  • Từ 01/01/2015: Nhằm đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ và sự phát triển chung của Viện CNSH nói riêng và của Viện Hàn lâm KHCNVN nói chung, Viện trưởng Viện CNSH đã ra quyết định thành lập Trung tâm giống và Bảo tồn nguồn gen vi sinh vật (CCGM) trên cơ sở Phòng Di truyền vi sinh vật và bổ nhiệm PGS.TS. Đồng Văn Quyền- Phó Viện trưởng làm Giám đốc Trung tâm và hai PGĐ là TS. Lê Thị Minh Thành và TS. Lê Văn Trường. Cùng với sự đổi tên Phòng thành Trung tâm, hướng nghiên cứu đã được mở rộng.

Phương hướng hoạt động và phát triển của Trung tâm

Một trong những nhiệm vụ quan trọng trong giai đoạn đầu của Trung tâm là thu thập, lưu giữ và bảo quản nguồn gen vi sinh vật (vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm sợi, nấm men, nấm lớn, vi tảo, virus, chủng tái tổ hợp và thể lai) có giá trị, có khả năng ứng dụng trong các lĩnh vực y dược, công nông lâm ngư nghiệp, quốc phòng an ninh và bảo vệ môi trường, là kết quả của các đề tài/dự án của các đơn vị, cá nhân thuộc Viện Hàn lâm KH&CNVN. Hiện Trung tâm đã và đang bảo quản hơn 6.000 chủng giống vi sinh vật bằng các phương pháp lạnh sâu, nitơ lỏng và đông khô.

Cùng với nhiệm vụ trên, Trung tâm sẽ thu thập, định danh và bảo tồn chủng giống vi sinh vật mới; Xây dựng cơ sở dữ liệu nguồn gen vi sinh vật; Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực công nghệ sinh học vi sinh vật và các lĩnh vực khoa học khác có liên quan; Trao đổi chủng giống, nguồn gen vi sinh vật của Việt Nam với các tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước phù hợp với các quy định quốc gia và quốc tế; Nghiên cứu phát triển kỹ thuật định danh và bảo tồn chủng giống vi sinh vật; Dịch vụ khoa học và công nghệ trong lĩnh vực công nghệ sinh học vi sinh vật; Biên soạn tài liệu, đào tạo nhân lực khoa học và công nghệ về phân loại vi sinh vật, bảo tồn và lưu giữ chủng giống vi sinh vật, công nghệ sinh học vi sinh vật.

Trong những năm tới, Trung tâm sẽ định hướng xây dựng theo đúng mô hình chuẩn của thế giới về một Bảo tàng giống VSV và là một thành viên trong Liên đoàn Bảo tàng giống VSV thế giới.

Hướng nghiên cứu và một số thành tựu đạt được từ năm 2004-2014

Nghiên cứu đa dạng sinh học của vi sinh vật: Khai thác nguồn gen vi sinh vật ứng dụng trong nông nghiêp, y dược và bảo vệ môi trường. Xây dựng bảo tàng giống vi sinh vật của Viện Công nghệ sinh học, Viện KH&CNVN. Nghiên cứu sự phân bố và đa dạng sinh học của vi khuẩn Bacillus thuringiensis (Bt).

Đã phân lập được hơn 4000 chủng Bt từ 50/63 tỉnh, thành phố của Việt Nam. Hiện có hơn 100 chủng chuẩn huyết thanh và Bộ kit huyết thanh để phân loại các chủng phân lập. Các chủng Bt phân lập được tách gen để nghiên cứu đa dạng di truyền và nghiên cứu hoạt tính diệt côn trùng.

Phát triển được một số phương pháp để bảo quản an toàn, lâu dài và ổn định các chủng giống vi sinh vật như bảo quản bằng đông khô, bảo quản trong glycerol, parafin,...
Đã xây dựng được một Danh mục các chủng giống (Catalogue of Cultures) của Viện Công nghệ Sinh học, trong đó miêu tả được 250 chủng vi khuẩn, 35 chủng nấm men, 112 chủng vi nấm, 26 chủng vi tảo...; Các ứng dụng của các chủng vi sinh vật, phương pháp giữ giống và bảo quản cũng đã được nêu trong cuốn Catalogue này. Danh mục ngày càng được bổ sung thêm nhiều loài mới có ý nghĩa cho nghiên cứu, giáo dục và ứng dụng trong CNSH.

Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong nông nghiệp: Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng thuốc sinh học trừ sâu, bệnh hại cây trồng nông lâm nghiệp; Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học thuốc trừ sâu bệnh cho cây trồng nông lâm nghiệp và các vectơ truyền bệnh.

Ứng dụng công nghệ vi sinh vật trong bảo vệ môi trường: Nghiên cứu các hệ enzyme phân hủy các cơ chất khó phân hủy từ vi sinh vật bản địa. Kiểm soát chất lượng và xử lí môi trường nước tại một số làng nghề, xử lý chất thải nông nghiệp làm thức ăn chăn nuôi và làm phân hữu cơ vi sinh.

Nghiên cứu nâng cao hoạt tính sinh học của một số chủng vi sinh vật bằng các kĩ thuật di truyền: Biểu hiện gen mã hoá protein độc tố diệt côn trùng từ Bacillus thuringiensis.

Thiết kế vectơ biểu hiện và kỹ thuật chuyển gen Bt vào cây trồng.
Thiết lập hệ thống nuôi một số dòng tế bào động vật không xương sống và côn trùng phục vụ cho các phép thử sinh học (bioassays) các chất có hoạt tính sinh học từ vi khuẩn, vi nấm và virus.

Nghiên cứu sản xuất và phát triển các bộ sinh phẩm (Kit sinh học) phục vụ cho phân loại vi sinh vật và phát hiện nhanh vi sinh vật độc hại gây ô nhiễm đất, không khí, nước và thực phẩm, các protein tái tổ hợp phục vụ cho sản xuất vaccine thể hệ mới.

Đã chế tạo được một bộ sinh phẩm (Kit sinh học) gồm 78 huyết thanh miễn dịch phục vụ cho phân loại Bacillus thuringiensis và Bacillus sphaericus bằng phương pháp huyết thanh. Đã chế tạo được hai bộ sinh phẩm (Kit sinh học) để phát hiện nhanh, chính xác bằng phương pháp PCR vi khuẩn gây bệnh than Bacillus anthracis xuất hiện trong không khí, nước, đất và trong thực phẩm. Đã chế tạo được bộ sinh phẩm (Kit sinh học) để phát hiện nhanh, chính xác vi khuẩn gây bệnh tả Vibrio cholerae bằng phương pháp PCR và phương pháp miễn dịch huỳnh quang.