Công trình khoa học

Đã có được những số liệu khoa học về các chỉ tiêu sinh lý, hóa sinh  huyết thanh  của một số động vật chăn nuôi có giá trị kinh tế, động vật quý hiếm và một số thủy hải sản  phục vụ cho việc chọn giống,lai tạo và thích nghi. Các số liệu đã được dùng làm tài liệu tham khảo nghiên cứu, giảng dạy đào tạo tại các trường học và cơ sở nghiên cứu…

Đã xây dựng được các công thức  môi trường bảo quản, môi trương giải đông có chất lượng và các  quy trình ổn dịnh về bảo quản đông lạnh tinh trùng dạng viên và dạng cọng rạ  của một số động vật chăn nuôi có giá trị kinh tế, động vật quý hiếm và một số thuỷ hải sản (Trâu, bò, lợn, dê, cừu, thỏ, chó, cá Biển…) và đó có được kết quả sinh sản nhân tạo bằng tinh đông lạnh, được  triển khai và áp dụng tại một số cơ sở chăn nuôi sản xuát phục vụ cho  việc chọn giống, lai tạo.

Đã nghiên cứu  sử dụng một số hormon sinh dục tác động lên chức năng sinh sản của một số động vật hoang dã (don, dúi, nhím..) phục vụ cho việc nuôi thương phẩm.
Từ năm 2000 đến nay tinh đông lạnh của một số động vật kinh tế, quý hiếm đang được lưu giữ trong  các bình nitơ lỏng âm 196oC tại phòng sinh học tế bào sinh sản, phục vụ  dự án  bảo tồn quỹ gen động vật quý hiếm tại Việt Nam.
Đã xác định được trình tự gene κ-casein, gen ß-lactoglobulin, gen ß-lactoglobulin của bò giống Sin, Hà Lan nuôi tại Trung tâm Tinh Quốc gia Moncada. 
Đã xác định được trình tự  một số gene (Cob, 12S, 16S, TMO4) thuộc hệ gene ty thể và gene nhân, khoảng cách di truyền,hệ số tương đồng của một số loài cá Song có giá trị kinh tế được nuôi thả tại các vùng biển Việt Nam phục vụ cho việc chọn giống và lai tạo.

Các chương trình, các dự án, đề tài quan trọng của phòng đã và đang  chủ trì thực hiện (Từ năm 1993 đến 2008 ):

1.Nghiên cứu điều tra các hoạt chất sinh học hoocmon steroit và photpholipit trong nhung hươu sao Việt nam. Cấp Nhà KT 04.5.3.13: 1993-1995.
2.Nghiên cứu các chỉ tiêu Sinh lý Sinh hóa cơ bản của máu nhung, tinh trùng và công nghệ đông lạnh tinh dịch một số loài động vật (lợn, dê, thỏ, hươu) góp phần lưu giữ quĩ gien vật nuôi ở việt Nam. Thuộc đề án cấp Nhà nước lưu giữ quĩ gen vật nuôi ở Việt Nam: 1992-1994.

3.Nghiên cứu Sinh học tinh trùng, công nghệ tạo tinh lỏng tổng hợp và tinh đông lạnh góp phần lai tạo nhân nhanh và bảo tồn quĩ gien quí dê sữa, thịt ở Việt Nam. Đề tài cấp Bộ: 1995.

4.Nghiên cứu triển khai Chuyển giao công nghệ và ứng dụng kỹ thuật tinh lỏng tổng hợp nhằm lai tạo và nhân nhanh đàn dê sữa, thịt tại vùng núi Ba vì Hà Tây. Đề tài cấp Bộ: 1995-1996.

5.Nghiên cứu công nghệ sinh sản để phát triển đàn dê thịt sữa cao sản và công nghệ gien động vật. Đề tài cấp Bộ: 1996-1998.

6.Nghiên cứu sự tích tụ enzym trên niêm mạc tế bào ruột non và các chỉ tiêu máu ở một số động vật. Đề tài cấp Nhà nước 6.4.2: 1996-1997.

7.Nghiên cứu các chất có hoạt tính sinh học từ động vật và ứng dụng trong sản xuất đời sống. Đề tài cấp Bộ: 1996-1998.

8.Nghiên cứu hoàn thiện và áp dụng công nghệ sinh sản để phân tích đàn dê thịt sữa cao sản. Đề tài cấp Bộ: 1997-1998.

9.Nghiên cứu sinh học tinh trùng người Việt Nam và các nguyên liệu giầu hoạt chất sinh học để tạo chế phẩm tăng tinh. Đề tài cấp cơ sở: 1994-1996.

10.Nghiên cứu ứng dụng và phân tích công nghệ tế bào và công nghệ gien động vật. Đề tài cấp Bộ:1997-1998.

11.Nghiên cứu sinh học tinh trùng, công nghệ tạo tinh lỏng và tinh đông lạnh góp phần phát triển đàn dê và lưu giữ quĩ gien vật nuôi ở Việt Nam. Thuộc Đề án cấp Nhà nước về “lưu giữ quĩ gen vật nuôi ở Việt Nam” do GS.TS. Lê Viết Ly chủ nhiệm đề án:1996.

12.Nghiên cứu hoàn thiện qui trình công nghệ tạo tinh đông lạnh góp phần phân tích chất lượng đàn dê và lưu giữ quí gien vật nuôi ở Việt Nam. Thuộc Đề án cấp Nhà nước về “lưu giữ quĩ gen vật nuôi ở Việt Nam” do GS. TS. Lê Viết Ly chủ nhiệm đề án: 1997.

13.Nghiên cứu mối tương quan của một số chỉ tiêu sinh hoá với chất lượng tinh dịch dê góp phần đánh giá con giống và sản xuất tinh đông lạnh để lưu giư quĩ gien. Thuộc Đề án cấp Nhà nước về “lưu giữ quĩ gen vật nuôi ở Việt Nam” do GS. TS. Lê Viết Ly chủ nhiệm đề án: 1998.

14.Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê liên quan đến chất lượng tinh năng suất giống góp phần hoàn thiện qui trình công nghệ bảo quản tinh dê dông lạnh, lưu giữ quĩ gien, Thuộc Dự án cấp Nhà nước về “Lưu giữ quĩ gen vật nuôi ở Việt Nam” do GS.TS. Lê Viết Ly chủ nhiệm đề án: 1999.

15.Nghiên cứu triển khai qui trình công nghệ tinh đông lạnh lợn ỉ đực giống, nhằm bảo tồn nguồn gien hiếm của Việt nam. Thuộc dự án Nhà nước bảo tồn các giống vật nuôi có vốn gien quí của Việt nam do PGS.TS. Hoàng Văn Tiệu chủ nhiệm dự án: 2000-2005.

16.Nghiên cứu kích thích làm tăng khả năng sống và khả năng thụ thai của tinh trùng động vật trong điều kiện in vitro, in vivo và khả năng bảo vệ chúng bằng các chất antioxidant. Dự án trong trương trình hợp tác Việt Nam- Bungari: 2000-2001.

17.Sinh học Sinh sản cá song và công nghệ tinh đông lạnh. Đề tài cơ bản cấp Nhà nước: 2003-2005.

18.Nghiên cứu công nghệ tinh đông lạnh phục vụ sinh sản nhân tạo cá song. Đề tài cấp Trung tâm: 2003-2006.

19.Nghiên cứu công nghệ bảo tồn tinh dịch và thụ tinh nhân tạo cho nghiệp vụ của ngành công an. Cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam: 2005-2006.

20.Nghiên cứu và phát triển công nghệ tinh đông lạnh trong thụ tinh nhân tạo trâu. Trong chương trình hợp tác KHCN Việt Nam Bungari: 2005-2006.

21.Nghiên cứu các hoạt chất sinh học homom steroid, các nguyên tố vi lượng, axit amin và các thành phần sinh hoá trong một số loài cá biển dùng làm nguồn dược liệu và thực phẩm thuốc. Nghiên cứu cơ bản: 2005-2006.

22.Lập bản đồ gen protein sữa và phân tích đa dạng di truyền của chúng ở đàn bò sữa Việt Nam. KC-04-03: 2001-2003.

23.Nghiên cứu genotype của một số gen protein sữa ở bò giống (Hà Lan, sind) góp phần năng cao năng suất chất lượng và cải tạo đàn bò hướng sữa ở nước ta (đề tài nhánh). KHCN 08–05: 2005.   

24.Tinh dịch thỏ và công nghệ bảo tồn invitro. 621102: 2002-2004.

25.Công nghệ bảo tồn tinh dịch cừu phục vụ nâng cao chất lượng giống và bảo tồn quỹ gen. Cấp cơ sở: 2002-2003.

26. Nghiên cứu kiểu di truyền và đa hình gen κ-casein ở bò sữa thuộc đề tài khoa học  công nghệ (đề tài nhánh). KC.04.03: 2005.    

27.Nghiên cứu công nghệ đông lạnh và bảo tồn tinh dịch cừu. Đề án:Bảo tồn qũi gen vật nuôi–Viện Chăn nuôi. Số 08 HĐ/ BTQG:2004.    

28.Nghiên cứu bảo tồn tinh dịch chó nghiệp vụ. Đề án: Bảo tồn quĩ gen chó nghiệp vụ (Bộ công an). Số 1/C32:2004   

29.Nghiên cứu sản xuất tinh đông lạnh dê và thụ tinh nhân tạo (dự án: phát triển chăn nuôi dê sữa – thịt). Số 45/TTDT – HĐ: 2005.

30.Nghiên cứu bảo tồn tinh dịch chó nghiệp vụ. Dự án bảo tồn quỹ gen chó nghiệp vụ. Số: 01/HĐKH–C32: 2005.

31.Triển khai thực hiên công nghệ bảo tồn tinh dịch và thụ tinh nhằm nâng cao chất lượng đàn chó nghiệp vụ. Dự án: “Xây dựng đàn chó chất lượng cao từ một số giống chó nghiệp vụ, phục vụ bảo vệ an ninh quốc phòng và giữ gìn trật tự an toàn xã hội trong tình hình mới”. Số: 01/HĐKH–C32: 2006.

32.Nghiên cứu sinh học tinh dịch và công nghệ bảo tồn (đông lạnh, pha loãng) tinh chó Phú Quốc góp phần bảo tồn nguồn gen quý. Đề tài cơ bản: 6/2005-12/2006.

33.Nghiên cứu sử dụng kỹ thuật sinh học phân tử nghiên cứu tính đa hình di truyền một số loài cá song có giá trị kinh tế cao được nuôi trồng tại các vùng biển Việt Nam cho định hướng chọn giống và lai tạo. Đề tài cơ bản: 2006-2008.

34.Đánh giá khoảng cách di truyền của một số loài cá song (Epinephelus) ở Việt Nam phục vụ lai tạo giống. Đề tài cấp cơ sở: 2007-2008.

35.Thử nghiệm triển khai kết quả của đề tài công nghệ tinh đông lạnh phục vụ sinh sản nhân tạo cá song tại các cơ sở nuôi cá song giống. Đề tài cấp cơ sở theo định xuất A: 2007-2008.

36.Đề tài nhánh: Nghiên cứu các chỉ tiêu Sinh lý–Sinh hóa huyết học của một số giống chó nghiệp vụ. Đề tài độc lập cấp Nhà nước thuộc dự án: Nghiên cứu ứng dụng ký thuật sinh học truyền thống và tiên tiến để nâng cao chất lượng giống và phát triển đàn chó nghiệp vụ cho công tác an ninh: 2008-2010.

37.Nghiên cứu tập tính sinh sản và tác động hooc môn sinh sản lên động vật hoang dã: Don Dúi, làm cơ sở cho việc nuôi thương phẩm. Đề tài cấp Tỉnh Sơn La: 2007-2009.

38.Bảo tồn lưu giữ vật liệu di truyền (tinh đông lạnh lợn ỉ đực giống) thuộc đề án bảo tồn quĩ gen vật nuôi. Đề tài nhánh: Viện Chăn nuôi quốc gia. Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn: 2008.   

39.Hoàn thiện qui trình đông lạnh tinh dịch dê và thụ tinh nhân tạo cho một số giống dê thịt, sữa. Thuộc dự án: “Nghiên cứu chọn tạo và phát triển giống dê lai hướng sữa, hướng thịt phù hợp với điều kiện Việt Nam” của Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn: 2008.

40.Nghiên cứu tạo chế phẩm viên tăng lực Bionamim nâng cao sức khoẻ cho vận động viên. Đề tài nhánh thuộc đề tài cấp nhà nước mã số KC09.09/06-10: 2007-2010.

Các kết quả nổi bật của phòng trong giai đoạn 2004-2008

1.Đã xây dựng thành công được quy trình công nghệ và môi trường bảo quản tinh đông lạnh cá biển có giá trị kinh tế cao (Cá Song chấm Cam- Epinephelus coioides) và quy trình thụ tinh nhân tạo bằng tinh cọng rạ đông lạnh với tỉ lệ thụ tinh từ 50%-60%. Đã đăng được 05 bài báo.

2.Đã xác định được trình tự gene mã hóa thuộc hệ gene ty thể và gene nhân (Cytochrome b, 12S,16S,TMO4C4) và xác định khoảng cách di truyền, hệ số tương đồng  của một số loài cá song có giá trị kinh tế cao đang được nuôi thả tại các vùng biển Việt Nam phục vụ cho công tác chọn giống và lai tạo. Đã đăng được 03 bài báo.

3.Đã xây dựng thành công quy trình bảo tồn tinh dịch chó nghiệp vụ pha loãng ở nhiệt độ 50C, sau 48h có A%=59,75-69,50%, quy trình công nghệ  đông lạnh tinh dịch chó nghiệp vụ (A%=30%-50%) và quy trình thụ tinh nhân tạo bằng  tinh dịch pha loãng bảo tồn ở 50C và tinh cọng rạ đông lạnh ở -1960C. Phục vụ cho công tác an ninh quốc phòng.

4.Sản xuất được 700 liều tinh cọng rạ đông lạnh và hơn 100 chó con ra đời. Có 05 bài báo được đăng, đào tạo 01 thạc sĩ và 05 sinh viên.

5.Đã nghiên cứu thành công phát triển công nghệ bảo quản tinh đông lạnh trâu để phục vụ cho thụ tinh nhân tạo trâu ở Việt Nam.

6.Đã có kết quả sử dụng công nghệ sinh học sinh sản tiên tiến – Sử dụng tác động một số hormone sinh sản lên một số động vật hoang dã để sinh sản nhân tạo, làm cơ sở cho việc nuôi thương phẩm.

Các công trình công bố và xuất bản:

  •  Đã công bố được 2 bài báo trên tạp chí quốc tế
  • 3 bài đăng trong Kỷ yếu Hội nghị quốc tế
  • 37 bài trên các tạp chí trong nước và 54 bài đăng trong Kỷ yếu Hội nghị trong nước

Các công trình công bố và xuất bản 2014 - 2018:

1. Đỗ Văn Thu, Đoàn Việt Bình, Trần Xuân Khôi, Lê Thị Huệ, Võ Thị Ninh. Nghiên cứu sử dụng hormone LHRHa và HCG để kích thích sinh sản cho cóc nhà Duttaphrynus melanotictus. Tạp chí sinh học 36(2): 259-264

2. Đỗ Văn Thu, Nguyễn Văn Bộ, Đoàn Việt Bình, Nguyễn Ngọc Hưng, Trần Xuân Khôi, Lê Thị Huệ, Nguyễn Thị Thịnh (2015). Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh lý-sinh hóa huyết học giống chó Bắc Hà và H'Mong nuôi cách ly. Tạp chí sinh học 37(4): 503-508

3. Lê Thị Thắm, Đỗ Văn Thu, Đoàn Việt Bình, Trần Xuân Khôi, Lê Thị Huệ, Ngô Xuân Thái, Đặng Vũ Bình. Đánh giá chất lượng tinh và thụ tinh nhân tạo cho gà Đông Tảo. Tạp chí Khoa học nông nghiệp Việt Nam 15(6):755-763

4. Do Van Thu, Doan Viet Binh, Nguyen Trong Chi, Le Xuan Phong, Nguyen Ngoc Hung, Le Thi Hue, Tran Xuan Khoi, Vo Thi Ninh(2017). Polymorphism analysis of canine olfactory gene cor52h9 and evaluation of its relation to odor detection performance by police dogs. Tạp chí sinh học 39(1): 102-107

5. Do Van Thu, Doan Viet Binh, Tran Xuan Khoi, Le Thi Hue (2017). Research bac ha dog semen frozen in liquid nitrogen -196 oc. Tạp chí sinh học 39(2): 236-244