thuviendientu
english
Công trình khoa học

Đề tài trong chương trình nhà nước và nghiên cứu cơ bản

1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm hóa sinh trừ sâu bệnh hại cây trồng. Đề tài  KHCN Mã số: 02.08 (1996–2000).

2. Nghiên cứu cố định nitơ của các cây họ đậu: Mã số: 6.5.8/90 1996–2000.

3. Nghiên cứu cơ chế trung hoà virut bằng nucleaza (1996-2000).

4. Khảo sát tính đa dạng sinh học của cây chuối bằng kỹ thuật RAPD 1996–2000.

5.    Nghiên cứu phản ứng sinh lý sinh hóa của cây trồng với điều kiện bất lợi. Mã số: 6.4.9/98 1998–2000.

6.    Tham gia chủ trì đề mục của 1 đề tài cấp nhà nước trong chương trình Công nghệ Sinh học (2001-2005). Nghiên cứu công nghệ sản xuất chế phẩm thuốc silymarin từ cây cúc gai silybum marianum để ứng dụng phòng chữa các bệnh gan thận. Mã số: KC 04-17.

7.    Nghiên cứu các tính chất sinh học mới của nucleaza.Mã số: 640301. (2001-2005).

8.    Nghiên cứu chất kìm hãm trypsin trong họ đậu trồng ở Việt Nam. Mã số: : 642401 (2001-2005).

9.    Nghiên cứu quan hệ di truyền và một số bệnh virus ở các giống chuối Tiêu Việt Nam bằng kỹ thuật sinh học phân tử. Mã số: 640401 (2001-2005).

10.    Nghiên cứu khả năng làm sạch môi trường và cơ chế hấp thụ kim loại nặng ở một số loài thực vật. Mã số: 620401 (2001-2005).

11.    Tính đa dạng của đoạn gene 18S rDNA của các giống chuối Cavendish Việt Nam. Mã số: 640401 (2004-2005).

12.    Nghiên cứu chất kìm hãm trypsin trong họ đậu trồng ở Việt Nam. Mã số: 6232 04 (2004-2005)

13.    Nghiên cứu hoạt tính cytotoxin của RNase và khả năng ứng dụng làm thuốc điều trị ung thư. Mã số: 6 124 06 (2006–2007).

14.    Nghiên cứu enzyme trypsin và chất kìm hãm của nó trong các giống lạc trồng ở Việt Nam. Mã số: 6 111 06 (2006–2008).

15.    Sàng lọc và  nghiên cứu  cơ  chế  tác  dụng  của  một  số  hợp  chất  có  tiềm năng chống  sâu  răng. Mã số: 6 133 06 (2006–2008).

Đề tài cấp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

1.    N/C phát triển cây đại mạch, sản xuất malt và dây chuyền công nghệ sản xuất bia tại tỉnh Sơn La (1994 –1997).

2.    Chủ trì đề tài nhánh: Nghiên cứu sử dụng cây kiến cò làm thuốc trừ sâu (1993-1995).

3.    Nghiên cứu sử dụng một số cây thuốc làm thuốc chữa bệnh ngoài da và làm mỹ phẩm(1996-2002).

4.    Nghiên cứu sử dụng thực vật thủy sinh trong hấp thụ kim loại nặng (1999-2000).

5.    Dùng kỹ thuật RAPD định vị gen kháng rầy nâu ở lúa (1996-1997).

6.    Nghiên cứu tách chiết và sử dụng một số chế phẩm polime sinh học (polisacarit thực vât, proteinase, nuclease) và chất thứ cấp trong việc nâng cao khả năng miễn dịch của cơ thể, phòng và chữa bệnh ngoài da (2000-2002).

7.    Tinh sạch và nghiên cứu tính chất, cấu trúc phân tử và ứng dụng protease Pseuderantin tách chiết từ cây thuốc xuân hoa (Pseuderanthemum palatiferum) 2000-2002).

8.    Dùng kỹ thuật RAPD để nghiên cứu đa dạng của nhãn, vải (1996-2000).

9.    Nghiên cứu khả năng hấp thụ kim loại nặng của thực vật thủy sinh góp phần xử lý nước thải công nghiệp bằng biện pháp sinh học (2001-2002).

10.    Ứng dụng kỹ thuật phân tử vào việc đánh giá và chọn giống cây ăn quả chất lượng cao (2003-2004).

11.    “Xây dựng quy trình công nghệ tổng hợp chất có tác dụng chữa viêm khớp (GLS) từ vỏ tôm” (2004-2005).
Đề tài được tài trợ từ quĩ quốc tế - IFS (2006-2007)

12.    New Antimicrobial Agents From The Plants of Vietnam: Improved Protection Against Dental Caries”.

Đề tài cấp cơ sở

13.    Ứng dụng kỹ thuật AFLP để đánh giá tính đa dạng của cây ăn quả ở Việt Nam (Vải, nhãn, chuối)  (2001-2002).

14.    Nghiên cứu thử nghiệm chế phẩm có hoạt tính sinh học từ cây xuân hoa, cây chó đẻ, cây ban để phòng chữa bệnh gan (2003).

15.    Nghiên cứu đa dạng các giống bưởi và tìm chỉ thị đặc trưng để nhận dạng một số giống bưởi đặc sản của Việt Nam (2004-2005).

16.    Nghiên cứu khả năng ức chế sinh sản của virus cúm A/H5N1 bởi một số enzyme thuộc nhóm ribonuclease (RNase). 2006 –2007).

17.    Xây dựng hệ thống sàng lọc các peptide kháng khuẩn để ứng dụng trong y học. (2006 – 2007)
Những kết quả nghiên cứu chính

Quá trình chủ trì và thực hiện đề tài trong thời gian qua đã đạt đuợc một số kết quả chính sau:

Đã xây dựng được quy trình đơn giản thuận lợi để thu nhận hoạt chất trên quy mô nhỏ phù hợp cho các địa phương có nguyên liệu để phối chế sản xuất thuốc trừ sâu thảo mộc MT1, MT2 dùng để phòng, trừ  sâu hại rau như: sâu xanh, sâu khoang, sâu tơ, ngoài ra còn diệt được rầy chổng cánh, nhện đỏ trên cây cam tới 75-80%. MT1 còn có tác dụng diệt bọ gậy 100%.

Đã đưa được cây đại mạch vào trồng trên ruộng bỏ hoang vì thiếu nước của vụ đông xuân ở tỉnh Sơn La, giúp bà con dân tộc có thêm thu nhập, cải thiện đời sống. Nếu được quan tâm đúng mức, cây đại mạch được trồng trên diện rộng là nguyên liệu làm malt cung cấp cho các nhà máy bia đỡ tốn ngoại tệ phải nhập khẩu malt của nước ngoài. Sơn La là địa phương có khí hậu thích hợp cho cây đại mạch phát triển, thu hoạch, bảo quản và chế biến malt.

Thu nhận được các chế phẩm từ một số loài thực vật của Việt Nam ở dạng cồn thuốc để chữa bệnh ngoài da như chàm (eczema) ở dạng nấm, vẩy mảng, viêm quầng, chàm sừng, tổ đỉa, hay chữa u nấm giả, viêm thần kinh da đều  cho kết quả tốt.

Đã hoàn thiện phương pháp AFLP sử dụng cho cây ăn quả (chuối, vải, nhãn) để nghiên cứu tính đa dạng di truyền, tìm chỉ thị phân tử  liên quan đến đặc tính quý của cây ăn quả.

Đã nghiên cứu RNase từ một số nguồn gốc khác nhau:

(I) Có được quy trình tách chiết và tinh chế ribonuclease từ tuyến tụy của lợn. cho phép nhận được các chế phẩm ribonuclease có độ sạch cao phục vụ cho các mục đích nghiên cứu và ứng dụng;

(II) Đã nghiên cứu một cách có hệ thống cả tính chất hoa lí, xúc tác và sinh học của RNase từ nọc rắn hổ mang, kết quả là đã xác định được:

1) RNase nọc rắn hổ mang Việt Nam là RNase axit đích thực, là enzyme duy nhất thuộc nhóm lớn RNase có pHopt = 2,0 ß2,6;

2) RNase trong nọc rắn hổ mang có ít nhất 5 dạng phân tử khác nhau về Mr, điện tích bề mặt và các tính chất xúc tác;

3) RNase nọc rắn hổ mang Việt Nam không bị ức chế bởi RI (RNase Inhibitor) từ nhau thai người, do vậy có khả năng thể hiện hoạt tính cytotoxin;

4) Đã xây dựng được quy trình sàng lọc các RNase có khả năng thể hiện hoạt tính cytotoxin.

Bước đầu tiến hành xác định hoạt tính của ribonuclease trong máu lấy từ khớp của một số bệnh nhân viêm (đa) khớp nhằm tìm test enzyme cho chẩn đoán sớm bệnh này.

Đã xây dựng được phương pháp xác định hoạt tính của enzyme trypsin trên cơ chất Benzoyl-Arginine-Nitroanilide và chất kìm hãm trypsin trong các cây họ đậu.

Đã xác định được hoạt tính trypsin của một số giống lạc, qua đó có thể chọn được giống lạc có khả năng chống mốc cao giúp cho công tác bảo quản tốt.

Có quy trình tách chiết và  tinh sạch pseuderantin từ xuân hoa, chế phẩm silymarin từ hạt cúc gai. Các chất này dùng để phòng và chữa bệnh.

Có quy trình chiết rút polisacarit và nhận được chế phẩm từ củ đương quy, sâm bố chính, nấm linh chi, bạch cập và lá xuân hoa. Đã khảo sát một số tính chất (độ nhớt, thành phần axit pectic) của các chế phẩm và thử nghiệm trên chuột cho thấy các chế phẩm polisacarrit trên có tác dụng bảo vệ tế bào gan chuột thí nghiệm.

Hoàn thiện quy trình tinh sạch pseuderantin từ xuân hoa. Chế phẩm thu được có độ sạch tăng 12 lần và có hoạt độ riêng khoảng 2,5 đv/mg protein, trên điện di đồ cho một băng hoạt tính protease và một vạch protein có MW khoảng 70.000. Chất này sử dụng để chữa bệnh.

Đã xác định được một số thực vật thuỷ sinh như: bèo cái (Pistia stratiotes), bèo sen (Eichhornia crassipes)… có khả năng tốt hấp thu kim loại nặng Cr, Ni, Pb và Zn từ nước thải công nghiệp và một số hợp chất hữu cơ.

Đã nghiên cứu đa dạng di truyền của 17 giống chuối tiêu, 7 giống vải, 5 giống nhãn đặc sản và 13 giống bưởi bằng các kỹ thuật RAPD và AFLP.

Đã nghiên cứu tìm chỉ thị phân tử đặc trưng để nhận dạng các giống chuối, vải, nhãn và tìm đươc: 5 chỉ thị cho các giống chuối tiêu, 5 chỉ thị cho các giống vải và  5 chỉ thị cho các giống nhãn lồng.

Đã xây dựng được 2 quy trình để nhận dạng các giống cây chuối, vải và nhãn dựa trên các chỉ thị đặc trưng. Khi có chỉ thị đặc trưng của những giống đặc sản, có thể nhận dạng được giống đó ngay từ khi cây còn nhỏ, để tránh trồng phải giống xấu đến khi ra quả thu hoạch lại phải bỏ đi, gây lãng phí về tiền của và thời gian.

Đã tìm được một số chỉ thị đặc trưng cho một số giống bưởi đặc sản và đang tiếp tục tìm chỉ thị cho các giống bưởi đặc sản của từng vùng.

Đã nghiên cứu tìm được 3 quy trình sinh học dựa trên sử dụng các enzyme proteolytic để tách chiết chitin từ phụ phẩm đầu-vỏ tôm:

(i) Phương pháp sử dụng enzyme bromelain trong dịch ép vỏ dứa;

(ii) Phương pháp lên men với chủng vi khuẩn sinh proteinase;

(iii) Phương pháp lên men tự nhiên. Phương pháp công nghệ enzyme tách chiết chitin đã được thực hiện ở quy mô bán pilot với khối lượng mẫu là 50 kg nguyên liệu đầu-vỏ tôm tươi/1 lần tách chiết để tạo nguyên liệu cho thu nhận glucosamine.

  • Đã phân lập được các chủng vi sinh vật sinh chitinase và chitosanase.
  • Đã xây dựng được quy trình chuyển hoá chitin/chitosan thành glucosamine bằng phương pháp thuỷ phân axit.
  • Bước đầu xây dựng được quy trình công nghệ enzyme thuỷ phân chitin/chitosan bằng các enzyme chitinase, chitosanase, cellulase và lysozyme
  • Đã xây dựng được quy trình sulfate hoá glucosamine thành glucosamine sulfate và nhận được 1 kg glucosamine sulfate.
  • Đã sàng lọc, tìm được hạt Qua lâu (Trichosanthes kirilowi Maxim) có hoạt tính ức chế mạnh nhất enzym ß- glucosidase.

Các công trình công bố, xuất bản: Đã công bố được 15 bài báo trên tạp chí quốc tế; 2 bài trong Tuyển tập Hội nghị quốc tế; 36 bài trên các tạp chí trong nước và 72 bài trong Kỷ yếu Hội nghị trong nước

 
Viện Công nghệ sinh học (IBT)
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam (VAST)

18 Đường Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội,Việt Nam
Điện thoại: +84 4 38362599 Fax: +84 4 38363144